Thứ Hai, ngày 17 tháng 5 năm 2010

Chuyên đề 2: mâu thuẫn trong công thức chung của TB và mối quan hệ giữa mau thuẫn trong công thức chung đó với hàng hoá sức lao động?- 3 điều kiện để tiền tệ chuyển hoá thành TB:
Tiền tệ là sản phẩm cuối cùng của lưu thong hàng hoá nhưng lại là hình thức biểu hiện đầu tiên của mọi tư bản. mọi tư bản đều xuất hiện dưới một lượng tiền nhất định nhưng không phải tiền tệ nào cũng trở thành TB. Muốn tiền tệ trở thành TB phải có đầy đủ 3 điều kiện sau:
+ ĐK 1: phải có 1 số lượng tiền đủ lớn. phụ thuộc vào tính chất ngành nghề, thời đại hay tiens bộ kỹ thuật .
+ ĐK 2: Tiền phải đi vào hoạt động trong lưu thong.
+ ĐK 3: Phải sử dụng nhằm mục đích bóc lột sức lao động làm thuê để mang lại tiền tệ phụ thêm cho người sở hữu nó.
- Công thức vận động T- H- T’ để đạt được mục đích của mình là giá trị và giá trị thặng dư tăng lên mãi mãi thì tiền tệ với tư cách là tư bản phải vận động theo CT: T_H_T’_H__T”…H_Tn’
- Phân tích mâu thuẫn trong công thức chung của CNTB
Mác khái quát:
- Sự chuyển hoá của tiền tệ thành tư bản vừa diễn ra trong lưu thong vừa không diễn ra trong lưu thong
- GT,GTTD được sinh ra trong lưu thong đồng thời lại không sinh ra trong lưu thong vì:
Nhìn vào sự vận động của tiền tệ với tư cách là TB ta thấy tiền ứng trước, twcsc là khoản tiền bỏ vào lưu thong, khi trở về tay chủ của nó thì sẽ tăng thêm 1 lượng nhất định. Điều đó làm cho các nhà kinh tế học cho rằng: Lưu thong tạo ra gí trị và giá trị tăng thêm.
Theo Mác trong lưu thong dù trao dổi ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo ra giá trị mới. Do đó, cũng không tạo ra giá trị thặng dư mà chỉ đơn thuần làm thay đổi hình thái giá trị bởi vì trong lưu thong không hề để ra một nguyên tử giá trị nào. Tức là lưu thong không tạo ra giá trị mới
Nhưng nếu người có tiền không tiếp xúc gì với lưu thong tức là đứng ngoài lưu thong, thì cũng không thể làm cho tiền của mình lớn lên được hay không thể tạo ra giá trị mới.
KL: Sự chuyển hoá của tiền tệ thành TB vừa được tiến hành trong lưu thong vừa tiến hành trong lưu thong vừa không tiến hành trong lưu thong. Đó là mâu thuẫn trong CTC của TB.
- Mối quan hệ giữa mâu thuẫn trong CTC của TB với hàng hoá sức lao động:
+ Hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của TB vì: khi nhà tư bản thuê công nhân để lao động thì chính trong quá trình tiêu dung cho sản xuất thì GT sử dụng của HH slđ có điểm đặc biệt luôn luôn tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn GT bản than slđ và phần đó là GTTD và bị nhà Tb chiếm không.
VD: quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư:
Nhà tư bản sản xuất sợi đầu tư tư bản:
Mua 1 kg bong-> 10 đơn vị tiền tệ
Hao phí máy móc-> 5 đơn vị tiền tệ
Thuê slđ/lđ/cn/ngày-> 3 đơn vị tiền tệ
 tư bản ứng trước: 18 đơn vị tiền tệ.
Đưa ra 2 giả định:
- Khi mua sắm các yếu tố sản xuất đúng GT
- Khi sản xuất tiêu hao về máy móc, thiết bị nguyên liệu và slđ đúng định mức KT-KT
Sản xuất diễn ra:
Nhờ lđ của cn đã dịch chuyển 1 kg bông thành 1 kg sợi= 10 đơn vị tiền tệ. hao phí máy móc cho 1 kg sợi = 5đơn vị tiền tệ, 1h lao động của cn= 1h lđ* 0,5 đơn vị tiền tệ* 6h lđ đầu= 3 đơn vị tiền tệ.
Nếu quá trình lao động dừng ở đây: GT SP = 18 đơn vị tiền tệ. Công nhân mới chỉ làm ra 1 lượng cho chính công nhân.
Để thực hiện mục đích của mình nhà TB bắt công nhân lđ thêm 6h sau:
Nhà TB đầu tư: 1kg bong= 10 đơn vị tiền tệ, hao phí máy móc= 5 đơn vị tiền tệ
Như vậy tổng số thời gian người công nhân lao động là 12h ( 6 giờ lao động đầu là thời gian lao động tất yếu, 6h lao động sau là thời gian lđ thặng dư) sản xuất 2kg sợi= 36 đơn vị tiền tệ trong đó TB ứng trước là 33 đơn vị tiền tệ. Vậy 33 TB ứng trước đã chuyển hoá thành 36 đơn vị tiền tệ, đã đem lại 1 GTTD là 3 đơn vị tiền tệ. Do đó, tiền tệ ứng ra ban đầu đã chuyển hoá thành TB 2kg sợi = 30c+ 3V+ 3m
2) Phân tích hàng hoá sức lao động và so sánh với hàng hoá thong thường:
2.1: ĐN: SLĐ là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
2.2: điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá: Trong bất cứ xã hội nào, sức lao động cũng là điều kiện cơ bản của sản xuất. Nhưng sức lao động không phải bao giờ cũng là hàng hoá, nó chỉ biến thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định, những điều kiện đó là:
Thứ nhất: người lao động được tự do về than thể, là người sở hữu năng lực lao động của mình và có như vậy họ mới bán được sức lao động
Thứ hai: người lđ bị tước đoạt hết TLSX, không có gì để bán buộc phải bán sức lao động
2.3: Phân tích hai thuộc tính của hh slđ
Hàng hoá sức lđ có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
a) Giá trị hh slđ: về mặt lượng, lượng giá trị hàng hoá slđ được đo bằng thời gian lđ cần thiết, để sx và tái sx slđ.
Về mặt chất: chất là do lđ kết tinh nhưng không kết tinh trực tiếp mà kết tinh gián tiếp thong qua việc tiêu dung những tư liệu sinh hoạt của người lđ.
Giá trị hàng hoá sức lđ là hh đặc biệt nên giá trị của nó bao hàm các yếu tố vật chất. tinh thần và lịch sử, đk hình thành giai cấp công nhân, trình độ văn minh, vị trí địa lý và đk tự nhiên.
Công thức giá trị tối thiểu hh-slđ 1 ngày 1 công nhân= 365A+ 52B+ 12C+ 4D…/ 365
A: giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho công nhân và gia đình công nhân/ngày
B…/tuần
C…/ tháng
D…/quý
b) giá trị sử dụng hàng hoá- slđ:
- Quyền sở hữ tách rời quyền sử dụng
- GTSD của nó thoả mãn nhu cầu của nhà Tb đó là thuê công nhân để lao động.
- Nếu giá trị của sức lđ được thể hiện trên thị trường trong lưu thong thì giá trị sử dụng được thực hiện trong tiêu dung
- Con người có 2 nhu cầu: nhu cầu sx và nhu cầu cá nhân. Trong quá trình ấy giá trị sử dụng hh- slđ luôn tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản than slđ và đó là GTTD
2.4: so sánh hh slđ và hh thong thường
a) giống:
- giá trị sử dụng đều diễn ra trong quá trình tiêu dung
- lượng giá trị: đều được đo bằng thời gian lđ xh cần thiết
- đều có 2 thuộc tính là : giá trị và giá trị sử dụng
b) khác:
*hh slđ:
- quyền sở hữu và sử dụng thuộc công nhân
- kết cấu giá trị 365A+ 52B+ 12C+ 4D…/ 365
A: giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho công nhân và gia đình công nhân/ngày
B…/tuần
C…/ tháng
D…/quý
Giá trị hh slđ do hao phí lđ kết tinh gián tiếp
Giá trị bao gồm: các yếu tố ( nhu cầu) vật chất, tinh thần. các yếu tó đó phụ thuộc vào đk l sử, trình độ văn minh.
Giá trị sử dụng :hh slđ mất đi trong quá trình tiêu dung nhưng có khả năng tái tạo trở
lại thong qua việc tiêu dung những tư liệu sinh hoạt của người công nhan.
• hh thong thường:
Người sản xuất có giá trị sử dụng, mục đích là giá trị người tiêu dung có giá trị, mục đích là giá trị sử dụng.
W= C+V+m
C: tư liệu sản xuất
V: sức lao động
m: giá trị thặng dư
Giá trị hh thong thường do hao phí lđ kết tinh trực tiếp
Giá trị bg:
Hao phí lđ vật hoá : c
Hao phí lđ sống: v+m
Giá tị sử dụng mất đi trong quá trình tiêu dung.
Câu hỏi:
Hãy phan biệt sự khác nhau : lượng giá trị hàng hoá của hh sức lao động và hh thong thường?Giá trị hh thong thường với GTHH SLĐ đều do thời gian lđ xh cần thiết sx ra nó quyết định. Tuy nhiên giữa chúng có một số điểm khác biệt sau:
• Lượng giá trị hh thong thường:
1) đơn vị đo lường giá trị: đc đo theo đơn vị thời gian lao động ( ngày, giờ…)
2) Đ/n: là số lượng lđ hao phí để sx ra hh quyết định
3) Mặt lượng: được đo bằng thời gian lđ xh cần thiết để sx ra hh quyết định
4) Mặt chất: là do lđ trừu tượng của người sx kết tinh
5) Nhân tố ảnh hưởng: thay đổi do tác động của : Năng suất lđ, CĐLĐ, Tính chất lđ là lđ giản đơn hay phức tạp.
6) Kết cấu giá trị: W= c+v+m bao gồm lđ vật hoá : c và lđ sống ( v+m)
• Lượng giá trị hh slđ:
1) được đo 1 cách gián tiếp qua việc tiêu dung những lượng, tư liệu sinh hoạt nhất định như thức ăn, quần áo, nhà ở…
2) là số lượng lđ xh càn thiết để sx và tái sx slđ
3) được đo bằng tg lđ xh cần thiết để sx và tái sx
4) là do lđ kết tinh nhưng k kết tinh trực tiếp mà gián tiếp thong qua việc tiêu dung tư liệu sinh hoạt.
5) là hh đặc biệt nên nó bao hàm các yếu tố vật chất và lịch sử. do vậy, nó phụ thuộc vào yếu tố tinh tần, lịch sử, điều kiện hình thành giai cấp công nhân, trình độ văn minh, thậm chí cả vị trí địa lý và đk tự nhiên.
6) Giá tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết tái sx slđ cho cn và gia đình cn :
Giá trị tối thiểu hh slđ/ngày/cn: 365A+ 52B+ 12C+ 4D…/ 365
Là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư cho nhà TB
3) phân tích 2 phương pháp sx ra GTTD trong TB, từ đó rút ra điểm giống và khác nhau giữa 2 phương pháp”
Hai phương pháp sx ra GTTD: - SX GTTD tương đối và SX GTTD tuyệt đối.
3.1 SX GTTD tương đối:
Định nghĩa: là GTTD thu được do kéo dài ngày lđ nhờ đó mà kéo dài thời gián lao động thặng dư.
Đ.Đ:
- cố định thời gian lao động tất yếu, kéo dài tg lđ trong ngà nhờ đó kéo dài tg lđ thặng dư.
- những giới hạn nhà TB sẽ vấp phải khi kéo dài ngày lđ:
+ Độ dài tn ngày lđ
+ Tâm sinh lý người cn
+ cuộc đấu tranh của gc cn đòi tăng lương và giảm giờ làm.
BP: để khắc phục những giới hạn trên nhà TB tăng CĐLĐ, thực chất là bắt cn ld căng thẳng hơn, khẩn trương hơn, hao phí slđ nhiều hơn nhờ đó tạo ra nhiều GTTD hơn.
Như vậy, Tăng CĐLĐ giống như việc kéo dài ngày lđ sẽ làm cho GTTD tăng lên. Như vậy phương pháp này dược sd ở giai đoạn đầu của CNTB khi mà trình độ kỹ thuật còn kém phát triển.
3.2: SX GTTD tương đối:
đ/n: là GTTD thu được do rút ngắn tg lđ cần thiết nhờ đómà kéo dài được thời gian lao động thặng dư
đ/đ:
- kéo dài tg lđ trong ngày
- thay đổi tỷ lệ phân chia
- giảm tg lđ tất yếu, tăng tg lđ thặng dư
BP: rút ngắn tg lđ tất yếu, hạ thấp giá trị slđ bằng cách tăng nslđ cụ thể là nslđ trong các ngành sx ra tlsh lien quan đến tiêu dung của cn vì vậy phương pháp này được áp dụng trong đk sx máy móc đã pt.
3.3: so sánh 2 phương pháp sx ra GTTD: a) giống:
- đều là 2 pp sx ra gttd được áp dụng trong đk của nền sx TBCN nhằm mục đích tăng tỷ suất gttd và khối lượng gttd
- đều phản ánh mqh sxhh là mqh của nhà tb bóc lột công nhân làm thuê.
b) khác:
* phương pháp SX GTTD tuyệt đối:
1 đn:….
2: đ/đ:
- cố định thời gian lđ tất yếu, kéo dài thời gian lđ trong ngày nhờ đó tăng thời gian sx gttd.
3: bp: Nhà tb kéo dài ngày lđ
4: thời kỳ áp dụng
Giai đoạn đầu của CNTB khi trình độ kỹ thuật còn kém phát triển..
• phương pháp sx gttd tương đối:
1: đn: ..
2: đặc điểm: giảm tg lđ tát yếu, kéo dài thời gian lao động trong ngày nhờ đó tăng tg lđ thặng dư.
3: nhà tư bản tăng năng suất lđ
4: áp dụng trong thời kỳ đk sản xuát máy móc đã phát triển.
Câu hỏi: tại sao nói GTTD siêu ngạch là sự biến tướng của GTTD tương đối:
GTTD tương đối là : giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tăng tương ứng thời gian lao động thặng dư
GTTD siêu ngạch là : phần giá trị thặng dư lớn hơn mức bình quân xã hội mà nhà tư bản cá biệt thu được, nhờ hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hoá so với giá trị xã hội của hàng hoá đó.
GTTDSN là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, cá biệt. Do năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội, cho nên giá trị cá biệt của một hàng hoá nào đó thấp hơn giá trị xã hội của nó, nhưng khi bán hàng hoá, nhà tư bản vẫn bán ngang với giá trị xã hội. Khoản chênh lệch giữa giá trị xã hội và giá trị cá biệt của hàng hoá tạo nên GTTDSN. Nó là động lực trực tiếp thúc đẩy các nhà tư bản áp dụng những thành tựu mới của khoa học, kĩ thuật vào sản xuất, hoàn thiện công nghệ, tổ chức sản xuất và lao động. Việc sản xuất và chiếm đoạt GTTDSN là hiện tượng tạm thời; khi những thành tựu khoa học - kĩ thuật trở thành phổ biến, thì giá trị xã hội của hàng hoá sẽ giảm xuống một cách phổ biến và không còn GTTDSN. Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, các tổ chức độc quyền lớn thu được lợi nhuận độc quyền cao không chỉ bằng cách duy trì giá cả độc quyền, mà còn do áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất, cho nên họ ở vào thế có lợi hơn so với các nhà tư bản vừa và nhỏ. Vì vậy, GTTDSN trở thành nguồn khá ổn định của lợi nhuận độc quyền cao. Việc đẩy nhanh sự tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong điều kiện cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại cho phép giới tư bản độc quyền thu được số lợi nhuận siêu ngạch kếch sù.
VD: ngành sx diêm
12h: 6h :TGLĐTY: m’= 100%, NSLĐ BQ: 100 bao/ giờ
6h: TGLĐ GTTD
6h: TGLĐ TY: 600 sản phẩm
6H: TGLD TD: 600 sp
12h nhà TB cải tiến pp sx: NSLĐ cá biệt= 120bao/ h
5h TGLD TY: 600sp
7h TGLDTD: 840 sp TD=> m’= 840/600*100%= 140%
m siêu ngạch= 840-600= 240 bao
suy ra: giống: - đều là sự phát triển NSLĐ người CN
- đk độ dài thời gian lđ trong ngày k đổi.
khác: nếu sx ra gttd tương đối thu được trên cơ sở tăng nslđ xh thì sx ra gttd siêu ngạch thu được trên cơ sở tăng nslđ cá biệt.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét